Friday, October 28, 2016

Bài tập có đáp án một số nghiệp vụ kinh tế cần lưu ý khi định khoản (Theo thông tư 200)

Các bạn có thể gửi thắc mắc của mình về trang Fanpage theo địa chỉ sau: https://www.facebook.com/hoaithanhchannel

Bài tập vận dụng một số nghiệp vụ kinh tế cần lưu ý khi định khoản (Theo thông tư 200):

Tại công ty TNHH ABC hạch toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo pp khấu trừ,Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sính sau:

Kết quả hình ảnh cho hoa đẹp1/ Mua chịu Cty Nam Hà  1.200 kg nguyên vật liệu A nhập kho, với giá mua 42.000 đ/kg, VAT 10%. chi phí vận chuyển chi hộ là 2.120.000đ (trong đó VAT 10%) đã trả bằng tiền mặt.

2/ Cty đem một chiếc ô tô có nguyên giá là 78.000.000 đ đi kí quỹ, chiếc ô tô này đã khấu hao hết 2.800.000 đ

3/Dn nộp quỹ tiền mặt số tiền 2.120.000 đ, do cty Nam Hà trả lại tiền vận chuyển hộ kỳ trước ở nghiệp vụ 1

4/Mua trả bằng tiền mặt 8 cái búa với giá mua 50.000đ/cái sử dụng ngay ở phân xưởng sản xuất, VAT 10%

5/Nhận lại chiếc ô tô đã đem đi kí quỹ, kí cược kì trước ở nghiệp vụ 2

6/Mua sử dụng ngay tại bộ phận văn phòng một máy photocopy với giá mua chưa thuế 13.500.000đ, VAT 10%.Đã trả bằng tiền mặt.

Bài giải:

1/

a)Nợ TK 152    50.400.000  (1.200*42.000)
Nợ TK 133     5.040.000    (50.400.000*10%)
                        Có TK 331        55.440.000   (50.400.000 +5.040.000)
b)Nợ TK 138      2.120.000
                         Có TK 111     2.120.000

2/

Nợ TK 244      75.200.000   (78.000.000-2.800.000)
Nợ TK 214         2.800.000
                            Có TK 211   78.000.000

3/

Nợ TK 111                 2.120.000
                    Có TK 138          2.120.000

4/

Nợ TK 627     400.000 (8*50.000)
Nợ TK 133       40.000  (400.000*10%)
                         Có TK 111       440.000  (400.000+40.000)

5/

Nợ TK 211          78.000.000
                              Có TK 244                   75.200.000   (78.000.000-2.800.000)
                             Có TK 214                      2.800.000

6/

Nợ TK 211          13.500.000
Nợ TK 133            1.350.000  (13.500.000*10%)
                                Có TK 111                    14.850.000 (13.500.000+1.350.000)

Một số nghiệp vụ kinh tế cần lưu ý khi định khoản (Theo thông tư 200)

Bài tập vận dụng các nghiệp vụ này xem tại đây nhé !
Kết quả hình ảnh cho hình kế toán

Có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà khi định khoản các bạn kế toán có thể sẽ bị nhầm lẫn, hoặc ít nhiều sẽ bị lúng túng. Sau đây, Kế toán Thanh Hoài Rosa sẽ liệt kê từng tình huống và giải thích cụ thể cho các bạn:


1.Chi phí vận chuyển (cpvc) khi DN đóng vai trò mua vật tư, hàng hoá hoặc TSCĐ phát sinh chi phí vận chuyển Chi h 











Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:


Nợ TK  138 Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế
Có TK 111/112 Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế
*Lưu ý: Không được hạch toán chi phí vận chuyển vào TK 152, và không được hạch toán thuế GTGT đầu vào.
--->Giải thích: Do đây là chi phí vận chuyển chi hộ, được sự thoả thuận giữa hai bên  nên bên bán sẽ trả lại đúng số tiền mà DN đã chi hộ (bao gồm thuế GTGT).Các bạn khi gặp nghiệp vụ này thường sẽ hạch toán sai theo 02 kiểu, mình sẽ giải thích vì sao sai ở hai kiểu này (cả 02 kiểu định khoản ở dưới đều sai hết nha) :

Kiểu  01: Nợ TK 152,133/ Có TK 111,112:

Nếu chúng ta hạch toán Nợ 152, 133/ Có 111,112 như vậy sẽ làm gia tăng chi phí thu mua của 152 (thực tế số tiền này chúng ta chỉ trả giùm) từ đó làm tăng giá thành sản phẩm, Và khoản thuế GTGT khi hạch toán sai này sẽ dẫn đến kết quả sai khi chúng ta thực hiện khấu trừ thuế vào cuối tháng. 

Kiểu 02: Nợ TK 138, 133/Có TK 111,112:

Ở đây, các bạn đã đúng khi hạch toán vào TK 138-phải thu khác, tức phải thu lại số tiền chi hộ cho bên bán. Nhưng các bạn lại sai khi tách số tiền cpvc thành hai phần: một phần là số tiền chưa thuế đưa vào 138, còn phần tiền thuế GTGT các bạn đưa vào TK 133. Mình ví dụ: cpvc chi hộ là 2.000, thuế GTGT 100, các bạn đưa 2.000 vào 138, sau này người ta trả bạn 2.100 (vì mình chi giùm người ta bao nhiêu thì ng ta sẽ trả mình bấy nhiêu), mà bạn chỉ hạch toán vào 138 có 2.000, còn 100 bạn sẽ ghi vào đâu? Chưa kể 100 tiền thuế của bạn sẽ phải tiến hành khấu trừ thuế vào cuối tháng.

2.Dùng tài sản cố định (có giá trị hao mòn)  đi cầm cố, kí quỹ, kí cược

Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:

Nợ TK 244        Giá trị còn lại của TS
Nợ TK 214         Giá trị hao mòn của TS                           
                   Có TK 211               Nguyên giá của TS
----->Giải thích: Khi đi cầm cố TS, thì giá trị được nhận cầm cố, kí quỹ, kí cược là giá trị còn lại (tức đã trừ đi giá trị hao mòn). Không ai muốn nhận phần thiệt về mình, nên sẽ không có chuyện người ta nhận cầm cố, kí quỹ, kí cược bằng với nguyên giá ( bao gồm cả giá trị đã hao mòn). Bút toán này này khá giống so với trường hợp bán TSCĐ (Nợ TK 811,214/Có TK 211) nên các bạn thường hay nhầm và đưa giá trị còn lại của TS vào Nợ 811, như vậy là sai nhé.

3.Khi nhận lại tài sản cố định (có giá trị hao mòn) đã đi cầm cố, kí quỹ, kí cược

Khi gặp trường hợp này các bạn chỉ cần ghi ngược lại các bút toán trên (Nợ thành Có và Có thành Nợ ) định khoản như sau:

Nợ TK 211       Nguyên giá của TS
                     Có TK 244    Giá trị còn lại của TS
                      Có TK 214    Giá trị hao mòn của TS
4.Trường hợp DN đi cầm cố, kí quỹ, kí cược mà không thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền kí quỹ, kí cược

Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:

Nợ TK 811           Số tiền bị trừ
                       Có TK 244           Số tiền bị trừ

5.Trường hợp sử dụng khoàn kí quỹ, kí cược để thanh toán cho người bán

Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:

Nợ TK 331
                    Có TK 244

6..Nguyên vật liệu (152) , công cụ-dụng cụ (153)  khi mua mà sữ dụng ngay ở bộ phận nào thì ta hạch toán trực tiếp vào bộ phận đó.Riêng TSCĐ có nói là sd ngay ở bộ phận nào thì ta vẫn hạch toán nguyên giá vào TK 211 như bình thường

Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau: (Đối với 152, 153)

*Giá mua :

Nợ TK 641, 642,.....      Giá mua 
Nợ TK 133                    Thuế GTGT (nếu có)
                             Có TK 111/112               Giá mua+ thuế GTGT
*Chi phí vận chuyển:

Nợ TK 641, 642,.....      Chi phí vận chuyển 
Nợ TK 133                    Thuế GTGT (nếu có)
                             Có TK 111/112               Chi phí vận chuyển + thuế GTGT
*Lưu ý: TSCĐ vẫn hạch toán bình thường nhé các bạn.

Các bạn có thể gửi thắc mắc của mình về trang Fanpage theo địa chỉ sau: https://www.facebook.com/hoaithanhchannel