Bài tập vận dụng các nghiệp vụ này
xem tại đây nhé !
Có những nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà khi định khoản các bạn kế toán có thể sẽ bị nhầm lẫn, hoặc ít nhiều sẽ bị lúng túng. Sau đây, Kế toán Thanh Hoài Rosa sẽ liệt kê từng tình huống và giải thích cụ thể cho các bạn:
1.Chi phí vận chuyển (cpvc) khi DN đóng vai trò mua vật tư, hàng hoá hoặc TSCĐ phát sinh chi phí vận chuyển Chi hộ
Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:
| Nợ TK |
138 |
|
Chi phí vận
chuyển đã bao gồm thuế |
|
Có TK 111/112 |
Chi phí vận chuyển đã bao gồm thuế |
|
|
|
|
|
|
|
*Lưu ý:
Không được hạch toán chi phí vận chuyển vào TK 152, và không được hạch toán thuế GTGT đầu vào.
--->Giải thích: Do đây là chi phí vận chuyển chi hộ, được sự thoả thuận giữa hai bên nên bên bán sẽ trả lại đúng số tiền mà DN đã chi hộ (bao gồm thuế GTGT).Các bạn khi gặp nghiệp vụ này thường sẽ hạch toán sai theo 02 kiểu, mình sẽ giải thích vì sao sai ở hai kiểu này (cả 02 kiểu định khoản ở dưới đều sai hết nha) :
Kiểu 01: Nợ TK 152,133/ Có TK 111,112:
Nếu chúng ta hạch toán Nợ 152, 133/ Có 111,112 như vậy sẽ làm gia tăng chi phí thu mua của 152 (thực tế số tiền này chúng ta chỉ trả giùm) từ đó làm tăng giá thành sản phẩm, Và khoản thuế GTGT khi hạch toán sai này sẽ dẫn đến kết quả sai khi chúng ta thực hiện khấu trừ thuế vào cuối tháng.
Kiểu 02: Nợ TK 138, 133/Có TK 111,112:
Ở đây, các bạn đã đúng khi hạch toán vào TK 138-phải thu khác, tức phải thu lại số tiền chi hộ cho bên bán. Nhưng các bạn lại sai khi tách số tiền cpvc thành hai phần: một phần là số tiền chưa thuế đưa vào 138, còn phần tiền thuế GTGT các bạn đưa vào TK 133. Mình ví dụ: cpvc chi hộ là 2.000, thuế GTGT 100, các bạn đưa 2.000 vào 138, sau này người ta trả bạn 2.100 (vì mình chi giùm người ta bao nhiêu thì ng ta sẽ trả mình bấy nhiêu), mà bạn chỉ hạch toán vào 138 có 2.000, còn 100 bạn sẽ ghi vào đâu? Chưa kể 100 tiền thuế của bạn sẽ phải tiến hành khấu trừ thuế vào cuối tháng.
2.Dùng tài sản cố định (có giá trị hao mòn) đi cầm cố, kí quỹ, kí cược
Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:
Nợ TK 244 Giá trị còn lại của TS
Nợ TK 214 Giá trị hao mòn của TS
Có TK 211 Nguyên giá của TS
----->Giải thích: Khi đi cầm cố TS, thì giá trị được nhận cầm cố, kí quỹ, kí cược là giá trị còn lại (tức đã trừ đi giá trị hao mòn). Không ai muốn nhận phần thiệt về mình, nên sẽ không có chuyện người ta nhận cầm cố, kí quỹ, kí cược bằng với nguyên giá ( bao gồm cả giá trị đã hao mòn). Bút toán này này khá giống so với trường hợp bán TSCĐ (Nợ TK 811,214/Có TK 211) nên các bạn thường hay nhầm và đưa giá trị còn lại của TS vào Nợ 811, như vậy là sai nhé.
3.Khi nhận lại tài sản cố định (có giá trị hao mòn) đã đi cầm cố, kí quỹ, kí cược
Khi gặp trường hợp này các bạn chỉ cần ghi ngược lại các bút toán trên (Nợ thành Có và Có thành Nợ ) định khoản như sau:
Nợ TK 211 Nguyên giá của TS
Có TK 244 Giá trị còn lại của TS
Có TK 214 Giá trị hao mòn của TS
4.Trường hợp DN đi cầm cố, kí quỹ, kí cược mà không thực hiện đúng những cam kết trong hợp đồng, bị phạt vi phạm hợp đồng trừ vào tiền kí quỹ, kí cược
Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:
Nợ TK 811 Số tiền bị trừ
Có TK 244 Số tiền bị trừ
5.Trường hợp sử dụng khoàn kí quỹ, kí cược để thanh toán cho người bán
Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau:
Nợ TK 331
Có TK 244
6..Nguyên vật liệu (152) , công cụ-dụng cụ (153) khi mua mà sữ dụng ngay ở bộ phận nào thì ta hạch toán trực tiếp vào bộ phận đó.Riêng TSCĐ có nói là sd ngay ở bộ phận nào thì ta vẫn hạch toán nguyên giá vào TK 211 như bình thường
Khi gặp trường hợp này các bạn định khoản như sau: (Đối với 152, 153)
*Giá mua :
Nợ TK 641, 642,..... Giá mua
Nợ TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111/112 Giá mua+ thuế GTGT
*Chi phí vận chuyển:
Nợ TK 641, 642,..... Chi phí vận chuyển
Nợ TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111/112 Chi phí vận chuyển + thuế GTGT
*Lưu ý: TSCĐ vẫn hạch toán bình thường nhé các bạn.